Chữ ký số là gì? Ứng dụng vớicác Doanh nghiệp

0
12

Chữ ký số là gì? Sở hữu đa dạng góc độ để khái niệm, ở đây chúng tôi sẽ khái niệm ở góc độ các Cty đang sử dụng chữ ký số để kê khai thuế.

Chữ kí số còn được gọi là chứng thư số là một con dấu để xác nhận văn bản này là của của Công ty sử dụng để ký vào các báo cáo, văn bản mà Công ty thương mại đặc trưng là với Cơ thuế quan, thương chính và Bảo Hiểm.

Chữ Ký Số Online

Hiện thời ở Việt Nam sở hữu 9 nhà cung cấp Gia hạn chữ ký số Viettel, fpt, bkav, ck, vina, newtel, nacencomm và safe. Những nhà cung cấp này được cấp phép cung cấp dịch vụ này và hỗ trợ kê khai thuế là đại lý cấp 1 chế tạo cho các nhà chế tạo này. Trong DN, người mua sở hữu thể dùng chữ ký điện tử để kê khai thuế qua mạng, Kê khai hải quan điện tử và mới rồi chứng thư số còn được sử dụng để thương mại trong lĩnh vực Bảo hiểm.

Chứng thư số sở hữu hình dáng như một cái USB được gọi là USB Token. Chứ ký số được bảo mật bằng mật khẩu được gọi là mã PIN.

Thông tin sở hữu trong chữ ký số

  • Tên của Tổ chức bao gồm: Mã số thuế, Tên Công ty….
  • Số hiệu của chữ ký số (số seri)
  • Thời hạn có hiệu lực của chứng thư số
  • Tên của đơn vị chứng thực chứng thư số (Ví du: VNPT-CA)
  • Chữ ký điện tử của tổ chức chứng nhận chứng thư số.
  • Những thư tránh về mục đích, khuôn khổ dùng của chứng số.
  • Các tránh về trách nhiệm của tổ chức cung ứng dịch vụ chứng nhận chữ ký điện tử.
  • Những nội dung cần thiết khác kèm quy định của Bộ thông tin Truyền Thông.

Chữ ký điện tử là cặp khóa đã được mã hóa dữ liệu gồm thông báo công ty & mã số thuế của Cty, sử dụng để ký thay cho chữ ký thường nhật , được ký trên những loại văn bản và tài liệu số như : word, excel, pdf….., những tài liệu này dùng để nộp thuế qua mạng, khai thương chính điện tử và thực hành những kinh doanh điện tử khác.

Cơ sở Pháp lý của Chữ ký số?

Ngày 29/11/2005 Chính phủ đã ban hành Luật giao dịch điện tử; Quy định khía cạnh thi hành Luật mua bán điện tử về chữ ký điện tử và dịch vụ chứng thực chứng thư số tại Nghị định 26/2007/NĐ-CP ngày 15/02/2007 ; lúc tiến hành giao dịch điện tử trong hoạt động công cùng, người dùng là cá nhân, cơ quan, doanh nghiệp yêu cầu phải sử dụng chứng thư số công cộng do tổ chức phân phối dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp. Giai đoạn sử dụng chữ ký điện tử bao gồm 2 giai đoạn

  • Tạo chữ ký (sử dụng khóa bí ẩn để ký số)
  • Kiểm tra chữ ký (kiểm tra khóa công khai sở hữu hợp thức hay không).

Kiểm tra chữ ký số?

Khi mua bán điện tử, người nhận phải kiểm tra được tính pháp lý của chứng thư số của người thương mại với mình gửi tới.
Việc kiểm tra là so sánh tính đồng nhất của khóa công khai trên chữ ký số của người gửi tới với khóa công khai của Nhà sản xuất dịch vụ chứng nhận chữ ký điện tử công cùng lưu trữ trên Hệ thống máy chủ của trung tâm chứng thực chữ ký điện tử quốc gia (Root Certification Authority) thuộc Bộ thông báo – Truyền thông

Chữ ký số dùng để làm cho gì?

chu-ky-so-dong-thap-346x346.jpg

Chứng thư số sở hữu thể sử dụng thay thế chữ ký tay trong mọi các ví như kinh doanh thương nghiệp điện tử trong môi trường số.

Chữ ký số bảo đảm giá trị pháp lý tương đương chữ ký tay (đối với cá nhân) và tương đương con dấu & chữ ký của người đại diện (đối với tổ chức, doanh nghiệp).

Bạn sở hữu thể dùng chữ ký điện tử trong các giao dịch thư điện tử, ký vào các email để các đối tác, người dùng của bạn biết có bắt buộc bạn là người gửi thư ko.

Bạn sở hữu thể dùng dụng chữ ký số này để đầu tư chứng khoán trực tuyến, thương mại hàng trực tuyến, có thể dùng để tính sổ online, chuyển tiền trực tuyến mà ko sợ bị mất cắp tiền như với đối với những tài khoản VISA, Master.

Bạn có thể dùng với những áp dụng chính phủ điện tử, những cơ quan quốc gia trong mai sau sẽ làm việc với quần chúng hoàn toàn trực tuyến và một cửa. Khi cần xây dựng thủ tục hành chính hay xin một xác nhận của cơ quan quốc gia bạn chỉ cần ngồi ở nhà khai vào loại và ký số vào để gửi là xong.

Bạn có thể sử dụng để kê khai nộp thuế trực tuyến hoặc khai báo với cơ quan hải quan và tiến hành thông quan trực tuyến mà ko yêu cầu phải in ấn những tờ kê khai, đóng dấu của doanh nghiệp rồi sau đấy chạy xe tới cơ thuế quan để chen lấn, xếp hàng và ngồi đợi đến vài tiếng đồng hồ sở hữu khi đến cả ngày để nộp tờ khai.

Bạn có thể sử dụng chứng thư số với những vận dụng quản lý của Doanh nghiệp của mình với chừng độ tin cậy, bảo mật và chuẩn xác cao hơn vô cùng đa dạng.

Bạn cũng có thể dụng chữ ký điện tử để ký giao kèo với các đối tác làm ăn hoàn toàn trực tuyến trên mạng mà không cần gặp nhau, chỉ cần ký vào file hiệp đồng và gửi qua email.

Điểm mạnh của chữ ký điện tử

Khả năng xác định cỗi nguồn

Những hệ thống mật mã hóa khóa công khai cho phép mật mã hóa văn bản với khóa bí mật mà chỉ sở hữu người chủ của khóa biết. Để sử dụng chữ ký điện tử thì văn bản bắt buộc được mã hóa hàm băm (thường sở hữu độ dài cố định và ngắn hơn văn bản). Sau đấy dùng khoá bí hiểm của người chủ khóa để mã hóa, lúc đó ta được chữ ký số. Khi cần đánh giá, bên nhận giải mã với khóa công khai để lấy lại hàm băm và kiểm tra với hàm băm của văn bản nhận được. Trường hợp hai giá trị này khớp nhau thì bên nhận sở hữu thể tin tưởng rằng văn bản ấy xuất phát từ người sở hữu khóa bí mật.

Tính chất chẳng thể chối bỏ

Trong giao dịch, một bên sở hữu thể khước từ nhận một văn bản nào đấy là do mình gửi. Để ngăn phòng ngừa khả năng này, bên nhận có thể đề nghị bên gửi phải gửi theo kèm chữ ký số với văn bản. Lúc có tranh chấp, bên nhận sẽ dùng chữ ký này như một chứng cứ để bên thứ ba giải quyết.

Tính vẹn tuyền

Cả hai bên tham dự vào quá trình thông báo đều có thể tin tưởng là văn bản không bị sửa đổi trong khi truyền vì trường hợp văn bản bị thay đổi thì hàm băm cũng sẽ đổi thay và ngay lập tức bị phát hiện. Quy trình mã hóa sẽ ẩn nội dung đối với bên thứ ba.

nen-dung-chu-ky-so-nao-202x202.png

Tính bảo mật của Chữ ký số?

Về kỹ thuật kỹ thuật của chữ ký số là dựa trên hạ tầng mã hóa công khai (PKI), trong đó phần quan trọng nhất là thuật toán mã hóa công khai RSA. Kỹ thuật này đảm bảo chứng thư số khi được một các bạn nào đấy tạo ra là độc nhất vô nhị, không thể mạo được và chỉ sở hữu người có khóa bí hiểm mới có thể tạo ra được chữ ký số đấy (đã được chứng minh về mặt công nghệ mã hóa).

Vì sao yêu cầu phải sử dụng chữ ký số?

Từ ngày 01/7/2013, Luật số 21/2012/QH13 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế có hiệu lực: những DN cần phải kê khai nộp thuế qua mạng. Cụ thể như sau:

Khoản 4, Điều 1, Luật số 21/2012/QH 13 ban hành ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế thì nghĩa vụ của người nộp thuế có bổ sung như sau: “Nếu người nộp thuế là doanh nghiệp buôn bán tại địa bàn sở hữu cơ sở hạ tầng về kỹ thuật thông tin bắt buộc thực hành kê khai, nộp thuế, thương mại với cơ quan quản lý thuế chuẩn y dụng cụ điện tử kèm theo quy định của luật pháp về mua bán điện tử.

Kê khai thuế qua mạng bản chất là việc gửi những Tờ khai thuế đã được kết xuất ra file *.pdf từ phần mềm HTKK lên website http://kekhaithue.gdt.gov.vn/ của Tổng cục Thuế. Để có thể gửi file, mỗi Doanh nghiệp cần có một trương mục đăng nhập và một chữ ký số dùng để “ký” lên các file trước lúc nhấn nút “Gửi tờ khai”.

Account đăng nhập thì được Tổng cục Thuế cấp miễn tổn phí sau khi hoàn thành những bước thành lập nhưng “Chữ ký số” thì buộc phải chọn của các công ty được phép cung cấp chứng thư số (VNPT, FPT, VINA, Viettel…). Bởi thế, muốn thực hiện được việc kê khai thuế qua mạng, DN bắt yêu cầu phải sử dụng chữ ký số.

LEAVE A REPLY